Yến sào - tổ của loài chim yến được làm từ dãi của chim yến. Mỗi tổ nặng 7-8 gam. Yến thường làm tổ trên các vách đá hiểm hóc tại biển khơi, khi thì ở những mũi đá lởm chởm dựng đứng, khi thỉ ở những mỏm núi cheo leo, phía dưới là vịnh nước sâu đầy đá ngầm, muốn tìm và đến được những nơi yến ở để lấy tổ phải rất kiên nhẫn và dũng cảm.
Yến sào là tên một loại thực phẩm – dược phẩm nổi tiếng được làm bằng tổ chim yến. Tổ yến được kết tinh từ nước bọt tiết ra từ cặp tuyến dưới lưỡi của chim yến. Hàm lượng dinh dưỡng của Tổ Yến được khoa học giải mã như sau:
Protein (50-60%), đạm cao nhưng lượng mỡ (lipit) là rất thấp (~0%).
Các axit amin :
Glycine (1.99%) tốt cho da.
Valine (4.12%) chữa lành tế bào cơ và hình thành tế bào mới.
Leucine (4.56%) điều chỉnh hàm lượng đường trong máu.
Isoleucine (2.04%) phục hồi sức khỏe.
Threonine (2.69%) rất tốt cho hoạt động gan, tăng cường hệ miễn dịch và thúc đẩy cơ thể hấp thụ mạnh các dưỡng chất.
Methionine (0.46%) hỗ trợ chống viêm khớp, tốt cho cơ bắp.
Proline (5.27%) và axit aspartic (4.69%) tăng trưởng và phục hồi các mô, cơ, da và tế bào.
Phenylalanine (4.50%) bồi bổ não và tăng cường trí nhớ.
Histidine (2.09%) giúp cơ thể phát triển và liên kết mô cơ bắp.
Lysine (1.75%) tăng khả năng hấp thụ canxi, giúp cho xương chắc khỏe, chống lão hóa cột sống.
Tyrosine (3.58%) có tác dụng phục hồi nhanh khi cơ thể bị nhiễm xạ hay tổn thương hồng cầu.
Cystein (0.49%) tăng cường trí nhớ, tăng dẫn truyền xung thần kinh, tăng hấp thu vitamin D từ ánh sáng mặt trời.
Trytophan (0.7%) ngăn ngừa ung thư.
Các axit amin khác: alanin (1.4%), serine (1.87%), axit glutamic (3.6%).
Carbohydrates (20-30%):
Fucose (0.7%) và galactose (16.9%) tác động đến sự phát triển của não bộ và các tế bào thông tin liên lạc.
N-acetylglucosamine (5.3%) giúp phục hồi sụn bao khớp trong các trường hợp thoái hóa khớp.
N-acetylgalactosamine (7.3%) liên quan đến chức năng của khớp thần kinh, sự liên kết giữa các tế bào thần kinh và nếu thiếu hụt có thể gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến bộ nhớ.
Các khoáng chất cần thiết cho cơ thể :
Sắt Fe (27.9%), canxi
Cu (5.87%), Zn (1.88%), brom, mangan: có lợi cho thần kinh và trí nhớ.
Crom: kích thích tiêu hóa.
Selen: chống lão hóa, chống phóng xạ.
Ngoài ra, chất Threonine trong yến sào còn là chất hình thành eslatine và collagen của da giúp làm chậm quá trình lão hóa của da, làm đẹp da, làm cho nước da hồng hào, kéo dài tuổi thọ, kích thích phát triển và trẻ hóa tế bào.
Bên cạnh đó, yến sào đà nẵng chỉ chứa đường tự nhiên galactose mà không có chất béo, thích hợp dùng mỗi ngày mà không sợ tăng cân. Vì thế, nếu ăn yến sào thường xuyên khoảng 10gram/ngày sẽ giúp cho làn da ít bị nổi mụn, xóa tàn nhang, hết vết nám, mịn màng hồng hào đẹp tự nhiên, đặc biệt đẩy lùi quá trình lão hóa.
Tổ yến tự nhiên khai thác từ các hang động (wild/cave nest) có giá trị thương phẩm cao nhất, có thành dày và đế cứng chắc hơn những loại tổ yến nuôi trong điều kiện nhân tạo.
Chưa có nhiều nghiên cứu so sánh về thành phần và tác dụng sinh học của các loại tổ yến, cho nên giá thành của tổ yến đảo cao có thể là do khan hiếm về nguồn cung cấp, tính chất khó khăn nguy hiểm của việc khai thác tổ yến tự nhiên trong hang động.
Yến nuôi trong nhà chủ yếu là loài Esculanta. Chất lượng tổ yến trong nhà tùy thuộc rất nhiều vào thực phẩm yến ăn được trong khu vực.
Các nhà kinh doanh còn chia tổ yến dựa vào màu sắc: Yến huyết (blood nest) có màu đỏ tươi, giá cao nhất vì hiếm gặp; yến hồng (pink nest) có màu hồng cam, màu càng đậm giá càng cao; và yến trắng (white nest).
Số lượng yến huyết và yến hồng chỉ chiếm khoảng 10% tổng sản lượng tổ yến trên thị trường. Yến trắng là loại thông dụng nhất (chiếm 90% tổng sản lượng). Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng màu của yến huyết, yến hồng là do thành phần sắt nơi yến làm tổ.
xem thêm kỹ thuật nuôi yến
THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG CỦA TỔ YẾN
Thành phần, công dụng của Tổ YếnYến sào là tên một loại thực phẩm – dược phẩm nổi tiếng được làm bằng tổ chim yến. Tổ yến được kết tinh từ nước bọt tiết ra từ cặp tuyến dưới lưỡi của chim yến. Hàm lượng dinh dưỡng của Tổ Yến được khoa học giải mã như sau:
Protein (50-60%), đạm cao nhưng lượng mỡ (lipit) là rất thấp (~0%).
Các axit amin :
Glycine (1.99%) tốt cho da.
Valine (4.12%) chữa lành tế bào cơ và hình thành tế bào mới.
Leucine (4.56%) điều chỉnh hàm lượng đường trong máu.
Isoleucine (2.04%) phục hồi sức khỏe.
Threonine (2.69%) rất tốt cho hoạt động gan, tăng cường hệ miễn dịch và thúc đẩy cơ thể hấp thụ mạnh các dưỡng chất.
Methionine (0.46%) hỗ trợ chống viêm khớp, tốt cho cơ bắp.
Proline (5.27%) và axit aspartic (4.69%) tăng trưởng và phục hồi các mô, cơ, da và tế bào.
Phenylalanine (4.50%) bồi bổ não và tăng cường trí nhớ.
Histidine (2.09%) giúp cơ thể phát triển và liên kết mô cơ bắp.
Lysine (1.75%) tăng khả năng hấp thụ canxi, giúp cho xương chắc khỏe, chống lão hóa cột sống.
Tyrosine (3.58%) có tác dụng phục hồi nhanh khi cơ thể bị nhiễm xạ hay tổn thương hồng cầu.
Cystein (0.49%) tăng cường trí nhớ, tăng dẫn truyền xung thần kinh, tăng hấp thu vitamin D từ ánh sáng mặt trời.
Trytophan (0.7%) ngăn ngừa ung thư.
Các axit amin khác: alanin (1.4%), serine (1.87%), axit glutamic (3.6%).
Carbohydrates (20-30%):
Fucose (0.7%) và galactose (16.9%) tác động đến sự phát triển của não bộ và các tế bào thông tin liên lạc.
N-acetylglucosamine (5.3%) giúp phục hồi sụn bao khớp trong các trường hợp thoái hóa khớp.
N-acetylgalactosamine (7.3%) liên quan đến chức năng của khớp thần kinh, sự liên kết giữa các tế bào thần kinh và nếu thiếu hụt có thể gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến bộ nhớ.
Các khoáng chất cần thiết cho cơ thể :
Sắt Fe (27.9%), canxi
Cu (5.87%), Zn (1.88%), brom, mangan: có lợi cho thần kinh và trí nhớ.
Crom: kích thích tiêu hóa.
Selen: chống lão hóa, chống phóng xạ.
Ngoài ra, chất Threonine trong yến sào còn là chất hình thành eslatine và collagen của da giúp làm chậm quá trình lão hóa của da, làm đẹp da, làm cho nước da hồng hào, kéo dài tuổi thọ, kích thích phát triển và trẻ hóa tế bào.
Bên cạnh đó, yến sào đà nẵng chỉ chứa đường tự nhiên galactose mà không có chất béo, thích hợp dùng mỗi ngày mà không sợ tăng cân. Vì thế, nếu ăn yến sào thường xuyên khoảng 10gram/ngày sẽ giúp cho làn da ít bị nổi mụn, xóa tàn nhang, hết vết nám, mịn màng hồng hào đẹp tự nhiên, đặc biệt đẩy lùi quá trình lão hóa.
Phân Loại Yến Sào
Yến sào tự nhiên có ở một số địa phương Nam Trung bộ như Khánh Hòa, Phú Yên, Quảng Nam, Đà Nẵng... Từ đây, phong trào nuôi yến trong nhà lan rộng đến nhiều địa phương khác trong cả nước, đặc biệt là khu vực miền Tây Nam bộ.Tổ yến tự nhiên khai thác từ các hang động (wild/cave nest) có giá trị thương phẩm cao nhất, có thành dày và đế cứng chắc hơn những loại tổ yến nuôi trong điều kiện nhân tạo.
Chưa có nhiều nghiên cứu so sánh về thành phần và tác dụng sinh học của các loại tổ yến, cho nên giá thành của tổ yến đảo cao có thể là do khan hiếm về nguồn cung cấp, tính chất khó khăn nguy hiểm của việc khai thác tổ yến tự nhiên trong hang động.
Yến nuôi trong nhà chủ yếu là loài Esculanta. Chất lượng tổ yến trong nhà tùy thuộc rất nhiều vào thực phẩm yến ăn được trong khu vực.
Các nhà kinh doanh còn chia tổ yến dựa vào màu sắc: Yến huyết (blood nest) có màu đỏ tươi, giá cao nhất vì hiếm gặp; yến hồng (pink nest) có màu hồng cam, màu càng đậm giá càng cao; và yến trắng (white nest).
Số lượng yến huyết và yến hồng chỉ chiếm khoảng 10% tổng sản lượng tổ yến trên thị trường. Yến trắng là loại thông dụng nhất (chiếm 90% tổng sản lượng). Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng màu của yến huyết, yến hồng là do thành phần sắt nơi yến làm tổ.
xem thêm kỹ thuật nuôi yến


Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét